Ma trận tác động chiến tranh lên thị trường Việt Nam
VN-Index
1,767.84
-2.25%
Brent Crude
$92.69
2026-03-06
🟢 Hưởng lợi
6 mã
GAS, PLX, PVD, PVS, DPM, DCM
🔴 Thiệt hại
6 mã
VJC, HVN, NVL, VHM, VRE, FPT
| Mã | Tên | Ngành | Score | Tác động |
|---|---|---|---|---|
| GAS | PV GAS | Dầu khí | 95 | ↑↑↑ |
| VJC | Vietjet Air | Hàng không | 92 | ↓↓↓ |
| PLX | Petrolimex | Dầu khí | 90 | ↑↑↑ |
| HVN | Vietnam Airlines | Hàng không | 90 | ↓↓↓ |
| PVD | PV Drilling | Dầu khí | 88 | ↑↑↑ |
| PVS | PV Shipyard | Dầu khí | 85 | ↑↑ |
| NVL | Novaland | BĐS | 78 | ↓↓ |
| VHM | Vinhomes | BĐS | 75 | ↓↓ |
| DPM | Đạm Phú Mỹ | Phân bón | 70 | ↑↑ |
| DCM | Đạm Cà Mau | Phân bón | 68 | ↑↑ |
| VRE | Vincom Retail | BĐS | 65 | ↓↓ |
| VCB | Vietcombank | Ngân hàng | 55 | ↕ |
| HPG | Hòa Phát | Thép | 55 | ↕ |
| TCB | Techcombank | Ngân hàng | 52 | ↕ |
| BID | BIDV | Ngân hàng | 50 | ↕ |
| HSG | Hoa Sen | Thép | 50 | ↕ |
| CTG | VietinBank | Ngân hàng | 48 | ↕ |
| FPT | FPT Corp | Công nghệ | 45 | ↓ |
Nhiên liệu chiếm 30-40% COGS
Giá dầu tăng = doanh thu tăng trực tiếp
Đòn bẩy cao, nhạy với lãi suất
Giá nguyên liệu tăng = giá bán tăng
VN thay thế xuất khẩu = cơ hội
NIM cải thiện nhưng nợ xấu tăng
Dòng vốn ngoại rút → growth bị bán
VN-Index: 1767.84 (-2.25%).
War beneficiaries: GAS (Dầu khí, score 95), PLX (Dầu khí, score 90), PVD (Dầu khí, score 88), PVS (Dầu khí, score 85), DPM (Phân bón, score 70), DCM (Phân bón, score 68).
War losers: VJC (Hàng không, score 92), HVN (Hàng không, score 90), NVL (BĐS, score 78), VHM (BĐS, score 75), VRE (BĐS, score 65), FPT (Công nghệ, score 45).
Oil & gas stocks benefit from higher crude prices. Airlines suffer 30-40% fuel cost exposure. Real estate hurt by rising interest rates. Banks have mixed impact (NIM improves but NPL risk rises).